HANSINGUYEN & FRIENDS
WELCOME TO KHUNG TROI THO NHAC HANSINGUYEN & FRIENDS

Home
TRANG NHAC
VIDEO
HSN & Friends
TRUYEN THO
LIEN HOAN KHUC
PHO CUOI-PHO CUOI
DuongThiLuocGiai
TRANG THO
DacBietGioiThieu
TRANG VAN
LUU BUT
WebsAlbum
GALLERY
GAMES
Am Nhac Viet
Van Chuong Viet















========
THI PHÁP
========

TỰ TRÀO : LÀM THƠ

Lúc túng mưu mô quịt cả ... trời
Trời cười, truyền chỉ bác Thiên Lôi
-:"Mau mau tóm gă ngông cuồng đó,
Bắt hắn ... làm thơ, trả nợ đời ! "

Tấp tểnh làm thơ, tập tễnh mơ
Từ năm mười sáu đến bây giờ
Một câu, một chữ không nên trọn
Rơ ngọng làm thơ, rơ ngốc mơ !

Rượu nốc t́ t́ dăm bảy hũ
Thơ nặn không ra lấy nửa vần
May mà Thi Thánh đem ḷng giúp
Phong trần lăng tử hóa ... thi nhân !

Hàn Sĩ Nguyên

=======================

NỘI DUNG

Thi Pháp là một tập tư liệu biên khảo bao gồm chín nội dung như sau :

1-Thơ Lục Bát Chính Thể
2-Các Biến Thể của Thơ Lục Bát
3-Thất Ngôn Bát Cú Xưa và Nay
4-Xướng Họa và Liên Ngâm với Thất Ngôn Bát Cú
5-Thơ Mới 7 chữ
6-Thơ Mới 3,4,5,6 chữ
7-Thơ Mới 8 chữ
8-Thơ Lập Thể
9-Thơ Tự Do




***ĐÔI LỜI PHI LỘ

1-Mục đích của loạt bài này là nhằm giúp các bạn trẻ yêu thơ, nhưng chưa biết cách làm thơ, có cơ hội trang bị một số công cụ quan trọng cần thiết khi sáng tác.
Thử tưởng tượng một người thợ mộc nếu không có cưa, giũa, đục, bào, ḱm, búa v.v... th́ biết xoay sở làm sao với thanh gỗ, làm sao mà tạo ra được những tác phẩm b́nh thường, c̣n nói ǵ đến những tuyệt tác tinh xảo ?
Làm thơ cũng là một hoạt động sáng tạo, cũng đ̣i hỏi phải có những công cụ, những thủ thuật, những kỹ xảo, những yếu quyết riêng của nó vậy.

2-Đối tượng của loạt bài này là các bạn trẻ yêu thơ, muốn khởi đầu nghiệp thi ca tài tử của ḿnh, mà hành trang chưa có chút vốn liếng nào, thậm chí cũng không biết khởi đầu từ đâu; Một đối tượng khác nữa là một số các bạn thơ đă biết , đă ít nhiều lăn lóc với thơ và c̣n muốn trang bị thêm những kiến thức về nó
Xin các bạn thơ đă có bản lănh rồi miễn trách Nguyên nói dông nói dài nhé. Những bất đồng quan điểm nếu có, xin cũng mạn phép Miễn Tranh Luận. V́ thật ra, để đến La Mă có rất nhiều đường. Những khái niệm mà Nguyên nêu ra ở đây chỉ là một trong vô số các đường ấy mà thôi. Nếu những con đường này có khác biệt nhau, cũng không có ǵ là lạ cả.

3-Các thí dụ minh hoạ trích dẫn ở đây xuất xứ từ 2 nguồn :
-Một là : từ các thi hào danh tiếng như Nguyễn Du, v.v....Học tập, bắt chước các danh sĩ đă có tiếng tăm là chuyện đương nhiên, không có ǵ phải bàn căi.
-Hai là : từ chính những bài viết của Hàn Sĩ Nguyên. Mục đích của việc này không phải để đề cao ḿnh, mà là nhằm chứng minh cho các bạn trẻ thấy HSN (cũng tầm thường, b́nh thường như các bạn) bắt chước các danh sĩ được, th́ các bạn trẻ cũng làm được; theo kiểu “Yan can cook, you can, too !” vậy. Việc học tập , bắt chước Nguyễn Du v.v... không hề nằm ngoài khả năng của các bạn đâu. Chẳng có ǵ phải tự ti mặc cảm cả, các bạn ạ.

HSN trân trọng



==========
THI PHÁP
Phần I
Thơ Lục Bát
==========


Làm sao làm thơ Lục Bát ?
Những lỗi thường gặp trong thơ Lục Bát
Những thủ pháp Mỹ từ hoá trong thơ Lục bát

oOo



Làm sao làm thơ Lục Bát ?

1-Thơ Lục Bát là ǵ ?

Là một thể thơ thuần túy Việt Nam, gồm một câu 6 chữ, nối theo một câu 8 chữ, rồi lại một câu 6 chữ, một câu 8 chữ ... liên tiếp vô cùng vô tận

2-Độ dài của một bài thơ Lục Bát :

a- Lục bát ngắn :

+Bài ngắn nhất gồm 2 câu : một câu lục (6 chữ), một câu bát (8 chữ) thường gặp trong ca dao, thí dụ như :

Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn


+Các bài ngắn khác gồm 4, 6, 8, 10 câu, thí dụ như :

Đêm qua ra đứng bờ ao
Trông cá cá lặn , trông sao sao mờ
Buồn trông con nhện giăng tơ
Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai
Buồn trông chênh chếch sao mai
Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ


b-Lục bát trung b́nh :

Thường có độ dài từ 12 đến 24 câu, tối đa là 36 câu mà thôi. Nếu dài quá bài thơ sẽ bị nhàm chán, mất hay.

Chẳng thương ...

Chẳng thương cũng gọi rằng chồng
Chẳng t́nh cũng nghĩa, chẳng mong cũng chờ
Ai làm cho rối duyên tơ
Gió xuân hiu hắt, nhạt nḥa mưa xuân
Hỏi người tham bă phù vân
Nhớ chăng bể ái nguồn ân thuở nào
Lưng dưa dĩa muối bên nhau
Gừng cay khế ngọt biết bao nhiêu t́nh
Ngỡ rằng phu quư phụ vinh
Ngờ đâu rũ áo dứt t́nh theo ai
Một mai phấn nhạt hương phai
B́nh rơi, trâm găy, bèo trôi, hoa tàn
Trách ḿnh số kiếp gian nan
Trách trời ghen ghét hồng nhan muộn rồi !
Mộng mơ chi lắm người ơi
Nồi nào vung nấy suốt đời thong dong

Mộ Trung Nhân

c-Trường thiên lục bát :

Thường gặp trong các bộ truyện thơ , thí dụ như :
-Thạch Sanh Lư Thông (1790 câu)
-Truyện Kiều tức Đoạn Trường Tân Thanh (3254 câu)
-Thừa Tướng Ứng Hầu Phạm Thư (3380 câu)
Truyện thơ dài nhất tính đến nay được biết là bộ truyện thơ Cuộc đời Chúa Cứu Thế (hơn 9 ngàn câu)

3-Cách gieo vần trong thơ Lục Bát :

Lục Bát chính thể là thể loại nối tiếp một câu 6, một câu 8 rồi lại đến một câu 6, một câu 8 khác , cứ thế nối tiếp nhau, trong đó cách gieo vần như sau :

-Chữ thứ 6 câu 1 ăn vần với chữ thứ 6 câu 2
-Chữ thứ 8 câu 2 ăn vần với chữ thứ 6 câu 3
-Chữ thứ 6 câu 3 ăn vần với chữ thứ 6 câu 4
-Chữ thứ 8 câu 4 ăn vần với chữ thứ 6 câu 5
..... cứ như thế nối tiếp nhau măi

Thí dụ 1: Ca dao

Anh về rẫy vợ anh RA
Công nợ em trả, mẹ GIÀ em NUÔI
Anh đă rẫy vợ anh RỒI
Công nợ anh trả, anh NUÔI mẹ già .

Thí dụ 2 : Cây thông ( Nguyễn Công Trứ )

Ngồi buồn mà trách ông XANH
Khi vui muốn khóc, buồn TÊNH lại CƯỜI
Kiếp sau xin chớ làm NGƯỜI
Làm cây thông đứng giữa TRỜI mà REO
Giữa trời vách đá cheo LEO
Ai mà chịu rét th́ TRÈO với thông .

4-Luật Nhị Tứ Lục trong thơ Lục bát : (Luật B-T-B)

Điều này không quy định thành luật bắt buộc chính thức, nhưng thường th́ muốn cho một câu thơ hay, phải tuân thủ luật nhị tứ lục (chữ thứ 2,4,6 trong câu phải mang thanh Bằng, Trắc, Bằng theo thứ tự).

+Riêng chữ thứ 2 được phép linh dộng tự do, muốn Bằng Trắc ǵ cũng được
+Mấu chốt ở nơi chữ thứ 4 bắt buộc phải là thanh Trắc ( có dấu sắc, hỏi, ngă, nặng ) và chữ thứ 6 bắt buộc phải là thanh Bằng ( không dấu, hoặc dấu huyền ) .

Tóm tắt : Phải tuân theo luật 'Tứ Trắc Lục Bằng'

5-Luật Phù Trầm trong thơ Lục bát :
Phù : nổi
Trầm : ch́m
B́nh thanh : thanh bằng
Phù b́nh thanh : thanh bằng nổi, không dấu
Trầm b́nh thanh : thanh bằng ch́m, có dấu huyền
Trong câu bát (câu 8 chữ) của bài Lục bát, đă h́nh thành một quy luật, một giao ước như sau :

-Nếu chữ thứ 6 của câu bát là Trầm B́nh Thanh (dấu huyền) th́ chữ thứ 8 của câu ấy phải là Phù B́nh Thanh (không dấu).

Thí dụ :
Người đi, người đă đi rồi
Sao c̣n đứng đó ngậm ngùi mà chi

(HSN-Thừa Tướng Ứng Hầu Phạm Thư)

-Ngược lại, nếu chữ thứ 6 là Phù B́nh Thanh (không dấu) th́ chữ thứ 8 phải là Trầm B́nh Thanh (dấu huyền).

Thí dụ :

Hỡi ơi người đó ta đây
Trăm năm trăm tuổi bèo mây hững hờ

(HSN-Mộ Sầu)

Tóm lại :

Chỉ cần bấy nhiêu vốn liếng thôi, các bạn cũng đă đủ để viết được thơ lục bát rồi vậy.
Tuy nhiên, muốn viết được một bài Lục bát cho hay, nhất thiết phải tránh không để vấp phải lỗi Lục bát trôi xuôi, lỗi lạc vận và lỗi vần trùng lặp



Những lỗi thường gặp trong thơ Lục Bát

1-Lỗi vần trùng lặp
2-Lỗi lạc vận
3-Lỗi Lục bát trôi xuôi

&&&&&&&&&&&&

1-Lỗi vần trùng lặp

Như đă nói trong phần “Cách gieo vần trong thơ Lục Bát chính thể” ở trên :
-Chữ thứ 6 câu 1 ăn vần với chữ thứ 6 câu 2 : Yêu vận
-Chữ thứ 8 câu 2 ăn vần với chữ thứ 6 câu 3 : Cước vận
-Chữ thứ 6 câu 3 ăn vần với chữ thứ 6 câu 4 : Yêu vận
-Chữ thứ 8 câu 4 ăn vần với chữ thứ 6 câu 5 : Cước vận
Trong đó :
-Yêu vận là vần lưng, gieo ở giữa câu (Yêu = lưng), mục đích nối kết câu 6 với câu 8
-Cước vận là vần chân, gieo ở cuối câu (Cước = bàn chân), mục đích để chuyển sang một vần mới

Thí dụ :
T́nh Cờ

T́nh cờ gặp lại nhau đây
Tóc vương màu cỏ, áo phai bụi ĐƯỜNG
Gợn buồn xen lẫn yêu thương
Chút t́nh thơ dại vấn vương bao NGÀY
Ngượng ngùng tay lại cầm tay
Rưng rưng mắt biếc, ngây ngây má HỒNG
Nh́n nhau ḷng những thẹn thùng
V́ đâu ai bỗng lạnh lùng với AI ?
Người song cửa, kẻ chân mây
Gặp nhau may chỉ phút giây t́nh CỜ !

Hàn Sĩ Nguyên
Tóm lại :

Chữ thứ 8 trong câu bát có nhiệm vụ chuyển đoạn thơ kế tiếp sang một vần mới. Vần của nó phải khác với vần của chữ thứ 6 trước đó
Như trong bài T́nh cờ nói trên, những chữ thứ 8 trong các câu bát cụ thể là ĐƯỜNG (trong câu 2), NGÀY (trong câu 4), HỒNG (trong câu 6), AI (trong câu 8) và CỜ (trong câu 10) có nhiệm vụ chuyển đoạn thơ kế tiếp sang một vần mới, giúp cho bài thơ không bị trùng lặp về vần, tránh sự nhàm chán

***Nếu v́ sơ xuất mà viết chữ thứ 6 và chữ thứ 8 cùng một vần, ta sẽ mắc phải lỗi vần trùng lặp.
Thí dụ :

Thôi đừng mơ tưởng bên nhau
Thế nhân lắm kẻ chung ĐẦU phụ SAU

Hoặc :

Tàn rồi một cánh hoa mơ
Trên sông khuya nhớ bến BỜ lửng LƠ


Trong những câu bát này, chữ thứ 6 (ĐẦU, BỜ), và chữ thứ 8 (SAU, LƠ) cùng một vần, hậu quả là đoạn thơ kế tiếp cũng sẽ cùng một vần với đoạn trước đó ... Đó là lỗi vần trùng lặp, làm cho bài thơ bị nhàm
Để tránh lỗi này, khi viết câu bát ta chỉ cần lưu ư cho chữ thứ 6 và chữ thứ 8 khác vần là xong .

2-Lỗi lạc vận :

-Tu từ ( các thủ pháp mỹ từ hoá )
-Tiết tấu bổng trầm ( do luật phù trầm , tứ trắc lục bằng quyết định )
-Sự hoà hợp về vần
Là những yếu tố quan trọng nhất, góp phần h́nh thành nên một bài thơ hay. Sự hoà vận này bao gồm bốn mức độ khác nhau :

a-Chính vận :
-A với A
-I với I
-AI với AI
-ONG với ONG v.v....
gọi là chính vận ( vần nào ăn khớp chặt chẽ với vần nấy )

b-Thông vận :
-A với OA
-I với Ê, IA
-AI với AY, ÂY
-EM với ÊM, IM, IÊM
-ANH với INH, ÊNH
-ONG với ÔNG - UNG v.v...
gọi là thông vận ( vần hơi khác loại nhưng ăn thông với nhau được )

c-Cưỡng vận :
-AN với ANG
-ON với OM, ÔN với ÔM
-IN với INH, IM
-ÊN với ÊM, ÊNH v.v.....
gọi là cưỡng vận ( vần ép, vần cưỡng bách )

d-Lạc vận :
-Ơ với ƠI
-A với AI, IA
-ÔI với ÔN, ÔM, ÔNG
-ƠI với ƠN
-AI với AN , ANG v.v....
gọi là lạc vận ( vần ăn ... trét; không hoà vận )

Trong 4 cách hoà vận nói trên
-Chính vận thường chặt chẽ, nhưng cũng g̣ bó, kém phần linh động.
-Thông vận là cách ḥa vận thoải mái nhất, làm cho bài thơ trở nên đặc sắc, biến ảo vô cùng
-Cưỡng vận là vần ép, miễn cưỡng cũng có thể dùng được, nhưng nếu sử dụng cưỡng vận nhiều quá, sẽ làm giảm giá trị câu thơ

Tóm lại :
Cả ba cách hoà vận nói trên đều dùng được
Chỉ riêng Lạc vận là phải tuyệt đối tránh, gieo vần lạc vận kể như bài thơ hỏng
Những tác phẩm kinh điển như Truyện Kiều của Nguyễn Du sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều về cách thức gieo vần vậy. Nói chung là cái ǵ Nguyễn Du làm được, ta cũng có thể noi theo được.

3-Lỗi Lục bát trôi xuôi :

Một bài lục bát dẫu thật chuẩn về âm vận (vần) và tiết tấu (theo đúng luật tứ trắc lục bằng, và luật phù trầm), nhưng nếu vấp phải lỗi lục bát trôi xuôi, th́ cũng chỉ là một bài thơ tầm thường mà thôi.
Như thế nào gọi là lục bát trôi xuôi ?
Lục bát trôi xuôi là một bài lục bát ư thơ trải đều một nhịp, miên man trôi chảy đều đều từ đầu đến cuối như một ḍng sông lặng lẽ, không có đột biến, không cả mỹ từ pháp. Nói cách khác, đó là bài thơ phạm phải lỗi MONOTONE (đều đều một nhịp) vậy
Thí dụ về một bài Lục bát trôi xuôi :

Đoá hồng

Anh cho em một đóa hồng
Khơi lên hy vọng trong ḷng của em
Anh ơi em khóc bao đêm
Ḷng em chết rũ trong niềm yêu thương
Em thức trắng một canh trường
Vừa yêu nhau đấy người thương xa rồi
Tay em nắn nót tên người
Đóa hồng trên giá trêu ngươi cợt đùa...

( Tác giả vô danh )

Trong bài thơ này, vần gieo khá chặt chẽ, chính xác, luật tứ lục, phù trầm phân minh, nhưng phạm lỗi lục bát trôi xuôi nên ư thơ dẫu hay đến mấy th́ cách thể hiện cũng thật là tầm thường vậy

***Làm thế nào tránh được lỗi “Lục bát trôi xuôi” ?

Câu trả lời duy nhất là phải áp dụng các thủ pháp tu từ, hoặc mỹ từ pháp mới có thể tránh được lỗi này.

 

Thuật sử dụng MỸ TỪ PHÁP trong thơ Lục Bát

I-Thủ pháp Ngắt mạch
II-Thủ pháp Tiểu đối
III-Thủ pháp Câu đồng dạng
IV-Thủ pháp Đảo ngữ & Ẩn ngữ
V-Thủ pháp Điệp ngữ
..v.v..

Để tránh lỗi Lục bát trôi xuôi (một lỗi nặng), và cũng để nâng cao giá trị một bài thơ lục bát, cách duy nhất là phải sử dụng Mỹ Từ Pháp, bao gồm những thủ thuật như sau :

I-THỦ PHÁP NGẮT MẠCH :

Một cặp thơ lục bát bao gồm 2 câu 14 chữ, nếu để nó trôi xuôi hết cặp này nối theo cặp khác, tất nhiên không thể tránh khỏi bị nhàm chán.
Thủ pháp ngắt mạch không những giúp tạo đột biến cho ḍng chảy, mà c̣n gia tăng h́nh ảnh, màu sắc, âm thanh, hương vị cho câu thơ nữa

1-Ngắt mạch 2/2/2 trong câu lục và 2/2/2/2 trong câu bát:

Thay v́ một câu lục 6 chữ diễn tả một ư SVO ( chủ từ - động từ - đối từ ) kiểu như :
- Anh (S) cho (V) em (IO) một đoá hồng (DO)
(IO: indirect object, đối từ gián tiếp chỉ người.
DO: direct object, đối từ trực tiếp chỉ vật)
Câu lục có thể phân làm 3 đoạn, mỗi đoạn 2 chữ mang một ư, một h́nh tượng nào đấy, lập tức câu lục này sẽ mang 3 h́nh tượng vừa làm giàu cho câu thơ, vừa phá thế đơn điệu .

*Thí dụ : Từ 2 câu đầu bài “Đoá hồng”:

Anh cho em một đoá hồng
Khơi lên hy vọng trong ḷng của em

Có thể sử dụng thuật “Ngắt mạch 2/2/2” viết lại thành :

Nụ cười, ánh mắt, hoa hồng
Cho em, cho cả tấm ḷng thương yêu

*Các thí dụ khác :

Này chồng / này mẹ / này cha
Này là em ruột / này là em dâu
..................................(Nguyễn Du-Kiều)

Râu hùm / hàm én / mày ngài
Vai năm tấc rộng / thân mười thước cao
........................................(ND-Kiều)

Sấm vang / chớp giật / gió đưa
Mây mù se mối / hạt mưa kết t́nh
........................(HSN-Người trong mưa)

Một mai phấn nhạt hương phai
B́nh rơi / trâm găy / bèo trôi / hoa tàn
............................(MTN-Chẳng thương)

2-Thủ pháp ngắt mạch 3/3 (Câu 6) V 4/4 (Câu 8) :

Ngắt câu lục thành 2 đoạn, mỗi đoạn 3 chữ, ngắt câu bát thành 2 đoạn mỗi đoạn 4 chữ
Thí dụ :

Khi chén rượu / khi cuộc cờ
Khi xem hoa nở / khi chờ trăng lên
............................................(ND-Kiều)

Khi gió mát / khi trăng thanh
Ai người nhắc kẻ lữ hành đường xa
..............................................(HSN-Ngàn dâu)

Người song cửa / kẻ chân mây
Gặp nhau may chỉ phút giây t́nh cờ
.........................................(HSN-T́nh cờ)

3-Các thủ pháp Ngắt mạch khác :

-1/5 trong câu lục, thí dụ :

Rằng /: Tôi chút phận đàn bà
Ghen tuông thời cũng người ta thường t́nh
.............................................(ND-Kiều)

-2/4 trong câu lục, thí dụ :

Vầng trăng / ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc / nửa soi dặm trường
..............................................(ND-Kiều)

Mảng nghe : / Tần chẳng có vua
Trên là thái hậu / dưới là Hoa Dương
.......(HSN-Thừa Tướng Ứng Hầu Phạm Thư)

-3/5 hoặc 3/3/2 trong câu bát, thí dụ :

Hoàng thiên bất phụ hảo tâm
Chẳng bao lâu / tất sắt cầm hợp hoan
.......................(HSN-Hoa Cúc Vàng)

-2/6 hoặc 2/4/2 trong câu bát, thí dụ :

Ôi Kim lang / hỡi Kim lang
Thôi thôi / thiếp đă phụ chàng từ đây
...............................................(ND-Kiều)

Tóm lại :

Trên đây là các thủ pháp ngắt mạch chính nhằm tạo ra đột biến và làm giàu cho câu thơ. Lưu ư rằng ở vị trí ngắt mạch muốn để dấu phẩy cũng được, mà không đặt dấu chấm câu cũng được, để người đọc tự ngắt mạch lấy mới hay !

II-THỦ PHÁP TIỂU ĐỐI

Khi thực hiện thủ pháp ngắt mạch, đặc biệt là với thủ pháp ngắt mạch 3/3 trong câu lục và 4/4 trong câu bát, thường th́ các thủ pháp Tiểu đối và Câu đồng dạng cũng hay được sử dụng lồng vào, làm gia tăng hẳn giá trị của câu thơ.

1-Tiểu đối 3/3 và 4/4 :

Tiểu đối là một h́nh thức đối ngẫu thực hiện trên cùng một câu thơ bằng cách ngắt mạch câu thơ ấy thành ra 2 nửa , nửa nọ đối chặt chẽ với nửa kia. Trong câu lục ta sẽ có tiểu đối 3/3, trong câu bát sẽ có tiểu đối 4/4.
Hai vế trong câu thực hiện tiểu đối phải vừa đối ư, đối thanh, vừa đối cả từ loại .Thí dụ :

Làn thu thuỷ / nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm / liễu hờn kém xanh
.........................................(ND-Kiều)

Mai cốt cách / tuyết tinh thần
Mỗi người mỗi vẻ mười phân vẹn mười
........................................(ND-Kiều)

Người song cửa / kẻ chân mây
Gặp nhau may chỉ phút giây t́nh cờ
.....................................(HSN-T́nh cờ)

Khi sương sớm / lúc nắng tà
Rừng mai đất Ứng vang xa tiếng đàn
...............................................(HSN-UHPT)

Đoạn trường thay lúc phân kỳ
Vó câu khấp khểnh / bánh xe gập ghềnh
..................................................(ND-Kiều)

Xa quê từ ấy đến giờ
Lối xưa quên lối / đường xưa lạc đường
..........................................(HSN-Ngàn dâu)

Người này đáng mặt thần nhân
Tài kiêm văn vơ, quỷ thần cũng thua
Hiền tài bậc nhất bây giờ
Pháp binh thông tỏ / thi thư am tường
.............................................(HSN-UHPT)

Có thể nói Tiểu đối là một thủ pháp quan trọng bậc nhất của thơ lục bát vậy

***Qua những thí dụ về Tiểu đối nêu trên , dễ dàng nhận thấy rằng :
-Trong câu lục : Mai cốt cách / tuyết tinh thần
Chữ thứ nhất đối với chữ thứ tư ( Mai >< Tuyết)
Chữ thứ hai, thứ ba đối với chữ thứ năm, thứ sáu (Cốt cách >< Tinh thần)
-Trong câu bát : Vó câu khấp khểnh / bánh xe gập ghềnh
Chữ thứ nhất, thứ nh́ đối với chữ thứ năm, thứ sáu (Vó câu >< Bánh xe)
Chữ thứ ba, thứ tư đối với chữ thứ bảy, thứ tám (Khấp khểnh >< Gập ghềnh)

***Bây giờ giả sử rằng trong câu bát, nếu chữ thứ nhất, thứ nh́ đối với chữ thứ bảy, thứ tám. Chữ thứ ba, thứ tư đối với chữ thứ năm, thứ sáu ... th́ sao ??? th́ có được không ??? Lúc ấy có c̣n là Tiểu đối nữa hay không ???
Câu trả lời là được, đó vẫn là Tiểu Đối, mà hơn thế nữa, nó c̣n là một loại tiểu đối đặc biệt có tên là ....Tiểu đối qua gương.

2-Tiểu đối qua gương :

Là loại đối ngẫu cũng thực hiện trên cùng một câu thơ ; trong đó câu thơ được ngắt thành hai nửa, nửa nọ đối chặt chẽ với nửa kia, giống như Tiểu đối thường 3/3 hoặc 4/4 kể trên.
Điểm khác biệt duy nhất là
-Chữ thứ nhất, thứ nh́ đối với chữ thứ bảy, thứ tám
-Chữ thứ ba, thứ tư đối với chữ thứ năm, thứ sáu
( tưởng tượng giống như một vật đối xứng, phản chiếu qua một tấm gương vậy)
*Một số thí dụ về Tiểu đối qua gương :

Ai làm cho rối duyên tơ
Gió xuân hiu hắt / nhạt nḥa mưa xuân
(MTN-Chẳng thương)
Gió xuân >< Mưa xuân ; Hiu hắt >< Nhạt nhoà

Gợn buồn thoảng chút bâng khuâng
Xưa sao nhung gấm / phong trần bấy nay ?
(HSN -T́nh cờ)
Nhung gấm >< Phong trần ; Xưa >< Nay

Long Hồ dinh / tỉnh Vĩnh Long
Có sông Mang Thít xuôi ḍng Quới An
Có thầy giáo Ngữ nghệ nhân
Lăo thông cung bậc / ngũ âm tinh tường
(HSN - Hoa Cúc Vàng)
Trong đoạn thơ ngắn 4 câu này, ta thấy thủ pháp Tiểu đối qua gương đă 2 lần được vận dụng :
Long Hồ >< Vĩnh Long ; Dinh >< Tỉnh
Lăo thông >< Tinh tường ; Cung bậc >< Ngũ âm

Bấy giờ mất biến thành c̣n
Giă từ âm phủ / dương gian quy hồi
Mở to đôi mắt u hoài
Vẫn c̣n văng vẳng bên tai tiếng đàn
(HSN-Thừa tướng Ứng hầu Phạm Thư)
âm phủ >< dương gian; Giă từ >< Quy hồi

Tóm lại : Cùng là Tiểu đối cả , nhưng :
-Tiểu đối thường : nửa nọ trượt trên nửa kia
-Tiểu đối qua gương : nửa sau là mảnh lật ngược của nửa trước vậy.

3-Tiểu đối mini 2/2 :

Trong thơ lục bát, bất luận là câu lục hay câu bát, ta thường thấy xuất hiện những cụm từ 4 từ , bao gồm 2 nửa, mỗi nửa có 2 từ đối nhau chan chát : Đó chính là tiểu đối mini 2/2
Tiểu đối loại này rất gần với phong cách nói đặc sắc của người Việt ( đặc biệt là người miền Bắc ) : Bay bướm, đối ngẫu, có ca có kệ, như hát như ru ...
Thí dụ :
Bó thân về với triều đ́nh
Hàng thần lơ láo, phận ḿnh ra đâu
Áo xiêm trói buộc lấy nhau
[Vào luồn / ra cúi] công hầu mà chi
Sao bằng riêng một biên thùy
…………………..Nguyễn Du - Kiều

Người này [tuổi trẻ / tài cao]
[Con ḍng / cháu giống],[vương hầu / danh gia]
Cha là Mă Phục Triệu Xa
[Đánh thành / xung trận] kể đà mấy mươi
Ngày nay đang lúc cần người
Phong cho làm tướng, thải hồi Liêm Pha
……… HSN-Thừa tướng Ứng hầu Phạm Thư

Hỏi rằng con suối đi đâu ?
Trăm năm ghềnh đá bạc đầu chờ mong
[Hoa rơi / nước cuốn] theo ḍng
Cho ta nhắn gửi nỗi ḷng hoa ơi
Suối đi [cuối đất / cùng trời]
Trùng phùng biển cả, đơn côi núi rừng
Nước trôi róc rách mông lung
Miên man sương lạnh, mênh mông câu thề
Suối đi, suối có trở về ?
Đầu ghềnh trơ đá, đáy khe sũng buồn
Đêm qua [chớp giật / mưa tuôn]
Dạt dào con suối xa nguồn về xuôi
Bạc ḷng chi lắm suối ơi
An Tây ghềnh đá suốt đời trông theo
………………………. Hàn Sĩ Nguyên

Chẳng thương ...

Chẳng thương cũng gọi rằng chồng
Chẳng t́nh cũng nghĩa, chẳng mong cũng chờ
Ai làm cho rối duyên tơ
Gió xuân hiu hắt, nhạt nḥa mưa xuân
Hỏi người tham bă phù vân
Nhớ chăng [bể ái / nguồn ân] thuở nào
[Lưng dưa / dĩa muối] bên nhau
[Gừng cay / khế ngọt] biết bao nhiêu t́nh
Ngỡ rằng [phu quư / phụ vinh]
Ngờ đâu [rũ áo / dứt t́nh] theo ai
Một mai [phấn nhạt / hương phai]
[B́nh rơi / trâm găy], [bèo trôi / hoa tàn]
Trách ḿnh số kiếp gian nan
Trách trời ghen ghét hồng nhan muộn rồi !
Mộng mơ chi lắm người ơi
[Nồi nào / vung nấy] suốt đời thong dong
…………………..Mộ Trung Nhân

Hăy xem Bạch Khởi làm gương
[Công thành / danh toại] sớm phương quy hồi
[Rừng xanh / núi đỏ] rong chơi
[Trăng thanh / gió mát] bên người rừng mai
[Mây ngàn / hạc nội] chơi vơi
Vẫn hơn quyến luyến măi mùi đỉnh chung
[Trù mưu / tính kế] bận ḷng
Cuối cùng không lại hoàn không , ích ǵ ???
......................………..(HSN-UHPT)

III-Thủ pháp câu đồng dạng :

 

Khi thực hiện thủ pháp ngắt mạch, đặc biệt là ngắt mạch 3/3 và 4/4, ngoài các thủ thuật về Tiểu đối nêu trên, thường th́ thủ thuật câu đồng dạng cũng hay được vận dụng.

 

***Giá trị của câu đồng dạng so với tiểu đối hơn kém nhau như thế nào ?

Thật khó nói chắc là mèo nào sẽ cắn miu nào vậy. Đặc biệt là khi câu đồng dạng lại đi kèm cùng Điệp ngữ th́ giá trị của nó không những không thua, mà đôi khi c̣n hơn hẳn tiểu đối nữa !!!

 

***Vậy câu đồng dạng khác tiểu đối ra sao ?

 

-Trong thủ pháp tiểu đối : Tất cả các thành phần của chúng đối nhau chặt chẽ

-Trong thủ pháp câu đồng dạng : ít nhất là có một thành phần giống nhau, đồng dạng với nhau. Các thành phần c̣n lại có thể hoặc đối nhau, hoặc đồng dạng với nhau đều được cả

 

Tóm lại, câu đồng dạng và tiểu đối có thể xem như một cặp anh chị em song sinh ... Chúng giống và gần gũi với nhau đến nỗi có nhiều sách giáo khoa cũng tưởng lầm là một ... Thật ra đó là 2 thủ thuật khác nhau.

 

1-Phân biệt Câu đồng dạng và Tiểu đối :

 

Khi sương sớm / lúc nắng tà

Rừng mai đất Ứng vang xa tiếng đàn (HSN-TTUHPT)

.........( tiểu đối 3/3 khi đối thanh với lúc, sương sớm đối với nắng tà )

 

Khi gió mát / khi trăng thanh

Ai người nhắc kẻ lữ hành đường xa (HSN-Ngàn dâu)

.........(câu đồng dạng + điệp ngữ khi ; gió mát đối với trăng thanh)

 

2-Câu đồng dạng phối hợp cùng thủ pháp Ngắt mạch :

 

Khi chén rượu , khi cuộc cờ

Khi xem hoa nở, khi chờ trăng lên (ND-Kiều)

.........(câu đồng dạng + điệp ngữ 4 chữ khi)

 

Ung dung đọc sách ngâm thơ

Vàng cho chẳng cất, bạc cho chẳng màng (HSN-UHPT)

........(câu đồng dạng Vàng cho, bạc cho...)

 

Trời trong xanh / nước trong xanh

êm êm tiếng hát, bập bềnh thuyền con

Đàn tơ sáo trúc nỉ non

Hỏi người có nhớ cô thôn nghĩa t́nh ? ( HSN-Vọng cô thôn)

……(câu đồng dạng + điệp ngữ trong xanh; trời đối với nước)

 

 

3-Câu đồng dạng trong một trường đoạn, kết hợp cùng Điệp ngữ :

 

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu

Buồn trông nội cỏ dàu dàu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trông gió cuốn mặt ghềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

............................(Nguyễn Du - Kiều)

Trong đoạn này có đến 4 lần vận dụng thủ pháp câu đồng dạng kiêm điệp ngữ Buồn trông ...

 

Cử bôi cũng muốn tiêu sầu

Ngờ đâu càng uống càng đau trong ḷng

Nhớ khi xưa, ở Đại Lương

Ngô khoai cơm độn vẫn thường sẻ chia

Lâm Tri đi sứ nước Tề

Đánh xe dắt ngựa năo nề mà vui

Nhớ khi mang vác trên vai

Cao bay xa chạy thoát tay Ngụy Tề

Ba hồn lạc, bảy phách mê

Ai gom lá thuốc đem về cứu ai

Nhớ khi ở cánh rừng mai

Cầm kỳ thi họa tháng ngày rong chơi

Xa quê sang nước non người

Bát cơm tân khách một thời long đong

Nhớ khi chờ đợi mông lung

Nỗi ḷng thao thức tỏ cùng trời cao

Mưu hay đánh đổ Nhương hầu

Thu gom chức trọng quyền cao đến giờ

Chạnh ḷng nhớ những ngày xưa

Cử bôi uống măi chưa vừa xót xa

..........................(HSN-Thừa Tướng Ứng Hầu Phạm Thư)

Trong đoạn thơ này đă có 4 lần thủ pháp câu đồng dạng kiêm Điệp ngữ Nhớ khi được vận dụng !

 

=============================================

Khi nói chuyện về cái hay của truyện Kiều trong 2 câu thơ sau :

Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng

..............................................................(ND-Kiều)

Cử tọa thường nhất trí với Nguyên rằng quả thật là hay ! Hay quá đỗi hay !!!

Thế nhưng khi Nguyên đặt câu hỏi rằng :

-Đồng ư là hay thật ! Nhưng chủ từ (Subject) của chúng đâu ?, Động từ (Verb) là chữ nào ? Mấy câu ấy được h́nh thành theo cấu trúc , theo cú pháp (Structure) nào ???

Th́ thường là không có mấy người chỉ ra được đâu là S đâu là V

Lại càng có ít người hiểu thấu cấu trúc của những câu ấy !!!

-C̣n các bạn th́ sao ? How about you ???

Trong tiếng Anh, chúng ta thường gặp những câu như :

-So do I !

-Here's my bus

....

Hẳn là chúng ta cũng dễ dàng nhận ra những câu đó chẳng qua chỉ là :

-I do, too

-My bus is here

Các câu ấy đă được viết dưới dạng thức Đảo ngữ để nhấn mạnh một điều ǵ đó mà thôi . Thật là bất ngờ khi nhận ra rằng trong 2 câu thơ lừng danh :

Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng

Nguyễn Du đă thực hiện cấu trúc đảo ngữ đến ba lần.

Ư ông muốn nói rằng :

-Trời (Chủ từ S) in (Động từ V) cái bóng của nó (Đối từ O : hiểu ngầm) xuống đáy nước ( Trạng từ chỉ địa điểm) một cách long lanh (Trạng từ chỉ cách thức)

-Khói biếc (S) xây (V) thành bức tường thành (Trạng từ so sánh)

-Bóng vàng (=ánh trăng) (S) phơi ra (V) nơi đầu non, đầu núi (Trạng từ địa điểm)

Thật là những h́nh ảnh đẹp tuyệt vời, nhờ cấu trúc Đảo ngữ đă trở thành cô đọng đến mức cùng cực vậy

IV-Thủ pháp Đảo ngữ và ẩn ngữ :

***Cấu trúc của một câu xuôi:

Câu phát biểu (Statement) của tiếng Việt cũng như của tiếng Anh thường có cấu trúc xuôi theo dạng :

S - V - IO - DO

I give you a rose

Anh cho em một đoá hồng

Nếu có trạng từ ( adverb ), các trạng từ này thường tuân theo trật tự ( HOW - WHERE -WHEN ), trong đó :

HOW : adverb of manner , trạng từ chỉ cách thức

WHERE : adverb of place, trạng từ chỉ địa điểm

WHEN : adverb of time, trạng từ chỉ thời gian

Trong những câu tắt , hoặc những câu có động từ intransitive ( động từ không cần đối từ O ), cấu trúc câu thường đơn giản là 

S - V - Adv (How-Where-When)

Tóm lại, cấu trúc xuôi của một câu phát biểu (hay tường thuật) có thể tóm gọn dưới dạng

     S   -    V       -  (O)    - Adv

Chủ từ Động từ (Đối từ) Trạng từ

*** Ẩn ngữ

Là thủ pháp bỏ qua (omitted) một từ nào đấy. Từ thường được bỏ qua nhất trong thơ chính là Chủ từ S, đôi khi các Động từ V cũng hay được bỏ rơi. Một bài thơ có nhiều chủ từ quá thường là rất “nặng nề”, mất hết cả “tính thơ” vậy

Chính các Tính từ (Adjective) và Trạng từ (Adverb) là thành phần làm linh động, làm giàu cho câu thơ nên ít khi bị bỏ rơi, mà thường hiện diện nhiều hơn cả

*** Đảo ngữ

Là thủ pháp lật ngược các thành phần trong một câu xuôi, thường dùng để nhấn mạnh (emphatic)

Có 2 h́nh thức đảo ngữ chính, đó là :

-Đảo ngữ cấp 1 (hay đảo ngữ cục bộ)

-Đảo ngữ cấp 2 (hay đảo ngữ toàn phần)

 

1-Đảo ngữ cấp một (Đảo ngữ cục bộ) : 

Chỉ đảo trạng từ lên đứng trước động từ , các thành phần khác giữ nguyên.

Câu [ S - V - O - Adv ] trở thành [ Adv - S - V – O ]

Một số thí dụ :

*** Tần ngần dạo gót lầu trang

Một đoàn mừng thọ ngoại hương mới về

.................................................(ND-Kiều)

Trong câu này cả ẩn ngữ lẫn đảo ngữ cấp một đều được vận dụng :

-Ẩn ngữ : giấu đi chủ từ Kiều

-Ư của câu xuôi là : [Kiều] dạo gót (bước, tản bộ) một cách tần ngần qua chốn lầu trang

-Đảo ngữ cấp một : đảo trạng từ tần ngần lên đầu câu

*** Đồ tế nhuyễn, của riêng tây

Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham

...........................................(ND-Kiều)

-Ẩn ngữ : Lũ sai nha

-Ư câu xuôi : Lũ sai nha vét sạch sành sanh những đồ tế nhuyễn, của riêng tây cho đầy túi tham [của chúng]

-Đảo ngữ cấp một : đảo trạng từ sạch sành sanh lên trước động từ vét

*** Nghênh ngang một cơi biên thùy

Thiếu ǵ cô quả, thiếu ǵ bá vương

Trước cờ ai dám tranh cường

Năm năm hùng cứ một phương hải tần

...............................................(ND-Kiều)

-Ẩn ngữ : (S) Từ Hải, (V) trấn giữ, chiếm giữ

-Ư câu xuôi : [Từ HảI] [chiếm giữ] nghênh ngang [khắp] một cơi biên thùy

-Đảo ngữ cấp một : đảo trạng từ nghênh ngang ra trước SV Từ Hải chiếm giữ (ẩn)

-Đảo ngữ Năm năm trong câu cuối : [Từ Hải] hùng cứ một phương hải tần (duyên hải) [suốt trong] năm năm

*** Ngượng ngùng tay lại cầm tay

Rưng rưng mắt biếc, ngây ngây má hồng

........................................(HSN-T́nh cờ)

-Ẩn ngữ : người này, người kia

-Ư câu xuôi : Tay [người này] lại cầm lấy tay [người kia] một cách ngượng ngùng

-Đảo ngữ : đảo trạng từ ngượng ngùng lên đầu câu

*** Tướng quân lăo nhược họ Liêm

Nhát như thỏ đế, chỉ chuyên bố pḥng

Bốn năm chẳng một chút công

Sớm chiều tất sẽ quy hàng mà thôi

........................................(HSN-UHPT)

-Ẩn ngữ : động từ Lập , chủ từ Liêm Pha

-Ư câu xuôi : [Liêm Pha] chẳng [lập] được một chút công lao nào trong suốt bốn năm . Tất là [Liêm Pha] sẽ quy hàng nội trong sớm chiều mà thôi

-Đảo ngữ : đảo các trạng từ Bốn năm, Sớm chiều lên đầu câu

*** Trải qua mấy dặm rừng hoang

A^m u khói tỏa, điêu tàn miếu thiêng

Bốn bề không một ánh đèn

Trời vừa sập tối, điện tiền nghỉ chân

........(HSN-Thạch Sanh Lư Thông Tân Biên)

-Ẩn ngữ : (S) Thạch Sanh

-Ư câu xuôi : [Thạch Sanh] nghỉ chân ở tại điện tiền (trạng từ địa điểm), lúc trời vừa sập tối (trạng từ thời gian)

-Đảo ngữ : đảo cả 2 trạng từ Điện tiền, và Trời vừa sập tối lên đầu câu

Nhắc lại, cấu trúc câu xuôi thông thường là :

S-V-[O]-Adv 

***Nếu đảo trạng từ lên trước SV ta sẽ có Đảo ngữ cấp một (cấu trúc Adv-S-V) cũng c̣n được gọi là Đảo ngữ cục bộ (Partially inverted structure)

***Bây giờ nếu đảo ngược toàn bộ S-V-Adv thành cấu trúc Adv-V-S th́ sao ? Lúc ấy ta sẽ được một cấu trúc đặc sắc hơn nữa, có tên là Đảo ngữ cấp hai, cũng c̣n được gọi là Đảo ngữ toàn phần (Entirely inverted structure).

2-Đảo ngữ cấp hai (Đảo ngữ toàn phần) :

Đảo ngữ cấp hai (hay đảo ngữ toàn phần) là một thủ pháp cao cấp của Mỹ Từ Pháp. Cấu trúc câu xuôi thông thường [ S-V-Adv ] được nghịch đảo toàn bộ thành [Adv-V-S] Trong cấu trúc này chủ từ S là chữ đi sau cùng (!)

Nhận ra được cấu trúc này trong một bài thơ nào đó đă khó... Thực hành viết đảo ngữ toàn phần trong thơ của ḿnh, khi chưa quen, c̣n khó hơn gấp bội vậy . 

Dưới đây là một số thí dụ về cấu trúc đảo ngữ toàn phần [Adv-V-S] này

Tuyết / in / sắc ngựa câu gịn

Cỏ / pha / màu áo nhuộm non da trời

........................(Nguyễn Du-Kiều)

Long lanh / đáy nước / in / trời

Thành / xây / khói biếc, non / phơi / bóng vàng

........................(Nguyễn Du-Kiều)

Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao

Mặt mơ tưởng mặt, ḷng ngao ngán ḷng

Pḥng văn hơi giá như đồng

Trúc / se / ngọn thỏ , tơ / chùng / phím loan

........................(Nguyễn Du-Kiều)

Nhà tranh vách đất tả tơi

Lau / treo / rèm nát, trúc / cài / phên thưa

........................(Nguyễn Du-Kiều)

Ŕ rào / thoảng / tiếng mưa rơi

Bên tai / vang vọng / những lời yêu thương

.............................(HSN-Người trong mưa)

Từ đây muôn dặm quan san

Câu thơ, chung rượu, cung đàn lăng du

Này ân, này oán, này thù

Mộ sâu / chôn chặt / giấc mơ nửa đời

..........................(HSN-Ngày xưa)

Nửa vầng trăng sáng lung linh

Hoa khuya mới nở rung rinh giọt sầu

Trời đêm / lấp lánh / ánh sao

Ven sông / lá rụng , bên cầu /hoa rơi

................(HSN-Nửa vầng trăng 03)

Một lần chợt thấy em cười

Bâng khuâng tự hỏi phải người ngày xưa ?

Cũng là suối tóc đong đưa

Long lanh ánh mắt, đợi chờ khoé môi

Từ lâu / đă khuất / bóng người

Dư âm c̣n chút tiếng cười thơ ngây

...................(HSN-Bâng khuâng)

Kề vai, tựa gối, ấp đầu

Trọn đời bên khách má đào tri âm

Đó đây / văng vẳng / hồ cầm

Ứng Thành nào khác Mai Lâm quê nhà

Khi sương sớm, lúc nắng tà

Rừng mai đất Ứng / vang xa / tiếng đàn

...............(HSN-Ứng hầu Phạm Thư)

Hy vọng rằng các thí dụ này có thể giúp làm sáng tỏ vấn đề. Thật ra , cấu trúc đảo ngữ này là cấu trúc khó , nhưng nếu vận dụng quen rồi th́ khó cũng trở thành dễ mà thôi ...

Hàn Sĩ Nguyên

V-Thủ pháp Điệp ngữ :

Điệp ngữ là thủ thuật lặp đi lặp lại có chủ ư một từ nào đó , mục đích để thi vị hoá câu thơ, đồng thời nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ một điểm đặc trưng trong câu. Điệp ngữ cũng có nhiều h́nh thức khác nhau và cũng thường được sử dụng xen lẫn vào trong các thủ pháp khác, đặc biệt là hay đi kèm cùng câu đồng dạng

1-Điệp ngữ qua h́nh thức sử dụng “từ láy” :

Trong tiếng Anh, khi một tính từ (Adjective) nhận thêm một hậu tố (Suffix) ISH, ta sẽ có được một tính từ mới có nghĩa nhẹ nhàng hơn . Ex :

Brown --------- Brownish

Yellow -------- Yellowish

Trong tiếng Việt, cách dùng Điệp ngữ dưới h́nh thức “từ láy” cũng có giá trị tương tự, trong đó, chữ thêm vào đặt trước chữ chính . Thí dụ :

Xa xa --------- hơi hơi xa

Xanh xanh ----- hơi hơi xanh, xanh nhạt

Nho nhỏ ------- hơi hơi nhỏ

Tim tím ------- hơi hơi tím, tím nhạt

Để ư rằng :

-Nếu chữ chính vần bằng (Xa, Xanh, Buồn...): Lặp lại y nguyên chữ đó (Xa xa, xanh xanh, Buồn buồn...)

-Nếu chữ chính vần trắc (Nhỏ, Tím, Đỏ...) : Lặp lại bằng từ vần bằng tiệm cận với từ ấy (Nho nhỏ, Tim tím, Đo đỏ, Biền biệt, Văng vẳng ...)

***Các thí dụ về Điệp ngữ dùng “Từ láy” trong thơ lục bát :

Tà tà bóng ngả về tây

Chị em thơ thẩn dang tay ra về

Bước lần theo ngọn tiểu khê

Nh́n xem phong cảnh có bề thanh thanh

Nao nao ḍng nước uốn quanh

Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

Sè sè nấm đất bên đàng

Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh

.................……………..(Nguyễn Du-Kiều)

Đau ḷng kẻ ở người đi

Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm

Trời hôm mây kéo tối rầm

Dàu dàu ngọn cỏ, đầm đầm cành sương

.................……………..(Nguyễn Du-Kiều)

Nàng th́ chiếc bóng song mai

Đêm thâu đằng đẵng nhặt cài then mây

Sân rêu chẳng vẽ dấu giày

Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân

Đoái trông muôn dặm tử phần

Hồn quê theo ngọn mây Tần xa xa

................………….(Nguyễn Du-Kiều)

Hỏi han hết mực kính nhường

Cớ sao cố ư chặn đường xe qua

Ba lần hỏi, chẳng thèm thưa

Trước sau vờ vĩnh pho pho ngáy đều

Gió đưa râu bạc phiêu phiêu

Phơ phơ tóc trắng, ra chiều tiên nhân

...............……………….(HSN-ƯHPT)

Gióng cương trực chỉ Tây Hà

Tần kề một bước, Nguỵ xa ngàn trùng

Rừng mai khuất đám bụi hồng

Lửa hương se thắt chạnh ḷng mà đau

Băng băng xe lướt ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt khơi sầu chinh nhân

Xa xa thấp thoáng non Tần

Biết bao gian khổ khó khăn sẵn chờ

...............………………..(HSN-ƯHPT)

Trời chiều, bóng ngả cô liêu

Hai quân im tiếng, đ́u hiu chiến trường

Xa xa hạc lẻ kêu sương

Đó đây văng vẳng tiếng hờn âm u

Oan hồn tử sĩ phiêu du

Khói hương chẳng có, mịt mù sầu dâng

............………………....(HSN-ƯHPT)

Nhanh chân núp dưới tường hoa

Em không có nón, trời mưa tầm tầm

Đường xa, trời tối, mưa dầm

Người không quen biết xăm xăm ngỏ lời

........………..(HSN-Lời người trong mưa)

Từ khi trao gửi trâm vàng

Chia tay rời khỏi miệng hang trở về

Đường xa muôn dặm sơn khê

Nước đi biền biệt không về cùng non

Nghẹn ngào đá lấp, người chôn

Chẳng hay quân tử mất c̣n nơi nao

Rưng rưng ruột xót gan bào

Bời bời hoa lá, dàu dàu cỏ cây

.......(HSN-Thạch Sanh Lư Thông Tân Biên)

 2-Điệp ngữ đi cùng câu đồng dạng trong một trường đoạn:

(Xin xem lại ở phần Câu đồng dạng)

***Thêm một số các thí dụ :

Rút trâm giắt sẵn mái đầu

Vạch da cây, vịnh bốn câu ba vần

Lại càng mê mẩn tâm thần

Lại càng đứng lặng tần ngần chẳng ra

Lại càng ủ dột nét hoa

Sầu tuôn đứt nối, châu sa vắn dài

......................(Nguyễn Du-Kiều)... 3 lần “Lại càng”

Ngọn đèn khi tỏ khi mờ

Khiến người ngồi đó mà ngơ ngẩn sầu

Khi tựa gối, khi cúi đầu

Khi ṿ chín khúc, khi chau đôi mày

......................(Nguyễn Du-Kiều)... 4 chữ “Khi”

Đă nguyền hai chữ đồng tâm

Trăm năm thề chẳng ôm cầm thuyền ai

C̣n non c̣n nước c̣n dài

C̣n về c̣n nhớ đến người hôm nay

......................(Nguyễn Du-Kiều) ... 5 chữ “C̣n”

Xem gương trong bấy nhiêu ngày

Thân con chẳng khỏi mắc tay bợm già

Khi về bỏ vắng trong nhà

Khi vào dúng dắng, khi ra vội vàng

Khi ăn khi nói lỡ làng

Khi thầy khi tớ xem thường xem khinh

......................(Nguyễn Du-Kiều) ... 7 chữ “Khi”

Lo ǵ việc ấy mà lo

Kiến trong miệng chén có ḅ đi đâu

Làm cho nh́n chẳng được nhau

Làm cho đày đoạ cất đầu chẳng lên

Làm cho trông thấy nhăn tiền

Cho người thăm ván bán thuyền biết tay !

......................(Nguyễn Du-Kiều) ... 3 lần “Làm cho”

Vợ chồng chén tạc chén thù

Bắt nàng đứng chực tŕ hồ hai nơi

Bắt khoan bắt nhặt đến lời

Bắt quỳ tận mặt, bắt mời tận tay

......................(Nguyễn Du-Kiều) ... 5 chữ “Bắt”

Sẵn Quan âm các vườn ta

cây trăm thước, hoa bốn mùa

cổ thụ, sơn hồ

Cho nàng ra đó giữ chùa chép kinh

......................(Nguyễn Du-Kiều) ... 4 chữ “Có”

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu

Buồn trông nội cỏ dàu dàu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trông gió cuốn mặt ghềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

......................(Nguyễn Du-Kiều) ... 4 lần “Buồn trông” 

Nguỵ Tề càng đánh càng điên

Men say càng bốc, ghét ghen càng nồng :

Đánh cho chết đứa cuồng ngông

Đánh cho hết kẻ ám thông nước ngoài

Đánh cho tuyệt nọc tay sai

Đánh cho trắng mắt những loài gièm pha !

.......(HSN-Ứng Hầu Phạm Thư) ... 4 “Càng”, và 4 lần “Đánh cho”

Nhớ chăng gương Bá Lư Hề

Bảy mươi chăn ngựa nuôi dê xứ người

Nhớ chăng Câu Tiễn nằm gai

Phơi sương nếm mật có ngày nên công

...............(HSN-Ứng Hầu Phạm Thư) ... 2 lần “Nhớ chăng”

Chợt quen em, phút giây này

Long lanh mắt biếc, bay bay tóc huyền

Mỉm cười, duyên lại thêm duyên

Càng nghe càng mến, càng nh́n càng ưa

..................(HSN-Mưa t́nh cờ) ... 4 chữ “Càng”

Đường đời càng ngẫm càng đau

Càng buồn càng tủi càng sầu càng thương

Tơ không ai vấn mà vương

Chiêm bao chưa tỉnh hồn nương xứ nào ?

...................(HSN-Một thuở đưa đ̣) ... 6 chữ “Càng”  

 3-Các thủ pháp Điệp ngữ đặc biệt

Có lẽ cũng cần thiết phải phân biệt “Cách nói trùng lặp” và “Điệp ngữ”

-Cách nói trùng lặp, nói lắp, cà lăm là cách diễn đạt rất tầm thường v́ cho thấy người viết túng ư, nghèo từ, thiếu lời nên cứ phải nhai đi nhai lại măi một từ hoặc một câu

-Trong khi đó, Điệp ngữ là sự lặp đi lặp lại một từ nào đó có chủ ư để làm tăng tính thi vị của câu thơ. Thủ pháp này rất đặc sắc, v́ thường được “lồng vào”, “nhúng vào” , “kèm theo” vô số những “quái chiêu”.

Dưới đây là một số “quái chiêu” hay đi kèm cùng Điệp ngữ

***3.1- Điệp ngữ & từ bất định :

Đừng điều nguyệt nọ hoa kia

Ngoài ra ai lại tiếc ǵ với ai

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Khóc rằng :-“Oan khốc v́ ta

Có nghe lời trước, chẳng đà luỵ sau

Cạn ḷng chẳng biết nghĩ sâu

Để ai trăng tủi hoa sầu v́ ai

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Vườn xưa khuất bóng ai rồi

Ai thành tượng đá ngậm ngùi thiên thu

...................(HSN-Thiên thu ngậm ngùi)

Nh́n nhau ḷng những ngượng ngùng

V́ đâu ai bỗng lạnh lùng với ai

...................(HSN-T́nh cờ)

Trong các thí dụ trên , cùng một đại từ bất định AI (indefinite pronoun) nhưng đều chỉ 2 đối tượng khác nhau

 

***3.2- Điệp ngữ kiêm chơi chữ :

Đào tiên đă bén tay phàm

Thà vin cành quưt cho cam sự đời

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

-Chơi chữ cùng một chủng loại : (Họ “trái cây” : Đào, cam, quưt).

-Chơi chữ một chữ 2 nghĩa : “cam” ngoài nghĩa là “quả cam” c̣n có nghĩa là “cam ḷng, cam đành. cam chịu” nữa !

Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh

Giật ḿnh, ḿnh lại thương ḿnh, xót xa

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Chơi chữ khác từ loại : “giật ḿnh” (trạng từ cách thức-Adverb of manner), “ḿnh” (chủ từ-Subject) , và “ḿnh” (đại từ phản thân-Reflexive pronoun)

Mượn người thuê kiệu rước nàng

Bạc đem mặt bạc kiếm đàng cho xa

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Chơi chữ một chữ 2 nghĩa : Chữ “Bạc” thứ nhất là danh từ riêng chỉ tên người (Bạc Hạnh), chữ “bạc” thứ hai là tính từ “bạc bẽo”

Ḷng riêng, riêng những kính yêu

Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

-Chơi chữ khác từ loại : “riêng” trong “ḷng riêng” là tính từ , chữ “riêng” thứ nh́ là trạng từ (=especially)

-Chơi chữ từ đối lập : “chung” và “riêng”

Hiên tà gác bóng nghiêng nghiêng

Nỗi riêng, riêng chạnh tấc riêng một ḿnh

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Chơi chữ chữ riêng khác từ loại

Cổ chưa đứt cổ là may

Phún nhân hàm huyết từ nay xin chừa !

...................(HSN-Ứng hầu Phạm Thư)

Chơi chữ khác từ loại : Chữ “Cổ” thứ nhất là danh từ riêng chỉ tên người (Tu Cổ), chữ “cổ” thứ hai là danh từ chung (cái cổ, đầu cổ)

  

***3.3- Điệp ngữ điên đảo càn khôn :

Nguyệt hoa / hoa nguyệt năo nùng

Đêm xuân ai dễ cầm ḷng được chăng ?

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Lửng lơ / lơ lửng cánh diều

Lênh đênh theo sóng bọt bèo lênh đênh

...................(HSN-Bọt bèo lênh đênh)

***3.4- Điệp ngữ tiền hậu song trùng

Sá chi liễu ngơ hoa tường

Lầu xanh lại bỏ ra phường lầu xanh

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Xót thay đào lư một cành

Một phen mưa gió, tan tành một phen

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Phận bèo bao quản nước sa

Lênh đênh đâu nữa cũng là lênh đênh

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Anh hùng mới biết anh hùng

Rày xem phỏng đă cam ḷng ấy chưa ?

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Giá đành trong nguyệt trên mây

Hoa sao hoa khéo đoạ đày bấy hoa ?

Tức gan riêng giận trời già

Ḷng này ai hiểu cho ta hỡi ḷng ?

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Dẫu rằng vật đổi sao dời

Tử sinh cũng giữ lấy lời tử sinh

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Thân tàn gạn đục khơi trong

Là nhờ quân tử khác ḷng người ta

Mấy lời tâm phúc ruột rà

Tương tri dường ấy, mới là tương tri

.....................................(Nguyễn Du-Kiều)

Lá dâu thưa lá vườn dâu

Giàn hoa thiên lư phai màu giàn hoa

Bèo ken đặc kín ao nhà

Vườn mênh mông cỏ, xót xa không vườn ?

...................(HSN-Áo anh sứt chỉ đường tà)

Lửng lơ lơ lửng cánh diều

Lênh đênh theo sóng bọt bèo lênh đênh

...................(HSN-Bọt bèo lênh đênh)

***Kết luận về Mỹ Từ Pháp :

Các thủ thuật Mỹ từ pháp, ngoài những điều đă nêu (Ngắt mạch, Tiểu đối, Đồng dạng, Đảo ngữ, Điệp ngữ...) vẫn c̣n nhiều h́nh thức quái chiêu khác, cụ thể như : Nhân cách hoá, Ẩn dụ, Hoán dụ, Nghịch đảo, Thậm xưng, Khoa đại , Tỷ giảo v.v...

Tuy vậy, không thể một lúc mà có thể tiếp thu hết ngay được. Biết nhiều quá, nhiều khi lại chỉ ... có hại !!!

Các thủ pháp trên đây chỉ nên coi chúng như các công cụ “cưa, giũa, đục, bào, ḱm, búa, ê-ke, vạch mực” mà thôi. Một điều quan trọng hơn là phải biết “lúc nào dùng công cụ nào” cho thích hợp nhất (Tất nhiên, không thể lấy búa ra cưa được, cũng không thể lấy ḱm ra đục !).

Trong thực tế, chỉ có thể chọn lựa đúng công cụ cần thiết khi đă từng trải, lăn lóc với thơ, thu góp kinh nghiệm sử dụng dần dần theo kiểu “tích tiểu thành đại”. Điều này thật sự là không ai có thể giúp được cho ai vậy.

Nói chung, cứ đi tất sẽ đến, cứ làm tất sẽ biết mà thôi, các bạn ạ.

Hàn Sĩ Nguyên

------------------------

Trở lại Trang VĂN



@Copyrights by HanSiNguyen